Trang chủ Văn phạm Bài đọc Nghe - Phát âm Bài thực hành
Thành viên
Đăng ký nhận bài học
CẨM NANG DU HỌC
Hỗ trợ trực tuyến


Mục:  

THÀNH NGỮ ĐỘNG TỪ 1: OUT

Những thành ngữ động từ (phrasal verbs) hoặc cụm động từ là những động từ mà được kết hợp với một hoặc hai tiểu từ (một giới từ hoặc trạng từ), ví dụ: giới từ 'out' làm cho những động từ có nghĩa mới.

Ví dụ: drop có nghĩa là làm vỡ, rơi (She dropped the vase and it broke - Cô ta làm rơi chiếc bình hoa và nó vỡ tan) nhưng drop out có nghĩa là bỏ học tại trường Đại học hoặc Cao đẳng mà chưa tốt nghiệp (After only 3 months of college, he dropped out and got a job - Chỉ sau 3 tháng học tại trường Cao đẳng, anh ta đã bỏ học và tìm được việc làm).

  • Pour out something/Pour something out: Nói về sự xúc động hoặc cảm xúc

You can pour out your troubles to me. I won't tell anyone.

Bạn có thể thổ lộ hết phiền muộn với mình. Mình sẽ không nói với ai cả.
She really poured her heart out to her mum after she failed her exams.

Cô ta đã thổ lộ hết nỗi buồn với mẹ sau khi trượt kỳ thi.

  • Find out (something): Biết về một việc gì đó (bằng cách đọc hoặc nghe về nó)


I only found out last week that she's getting married. She kept that one a secret!

Tôi chỉ khám phá tuần trước là cô ta sẽ làm đám cưới. Cô ta đã giữ bí mật thật.
When she found out he was having an affair, she divorced him.

Sau khi cô ta biết được anh ta có bồ, cô ta đã ly dị anh ta.

  • Go out (with someone): Có mối quan hệ tình cảm với một người nào đó


They've been going out for 5 years and he still hasn't asked her to marry him.

Họ đã quen nhau được 5 năm nhưng anh ta vẫn chưa cầu hôn cô ta.
He asked her to go out with him but she didn't fancy him so she said "No."

Anh ta muốn đi chơi với cô ta nhưng cô ta không thích anh ta nên đã trả lời "Không".

  • Point out something/Point something out: Vạch ra hoặc nói về 
     

We had a great tour guide in Paris . She pointed out lots of secret places we'd never heard of before.

Chúng tôi có một người hướng dẫn viên du lịch thật tuyệt vời tại Paris. Cô ta chỉ ra nhiều nơi bí mật mà chúng tôi chưa từng nghe đến.

When I make a mistake I hate the way he always points it out .

Khi tôi làm sai việc gì đó tôi không thích cách anh ta vạch lỗi.

  • Fall out (with someone): có mối bất đồng với một người nào đó và không còn thân thiện nữa
     

She fell out with me after all these years over an invite to a party!

Cô ta cãi nhau với tôi sau những năm thân thiện về một tấm thiệp mời!
They were best friends for years but they fell out and now they don't even talk to each other.

Họ đã từng là bạn thân trong nhiều năm nhưng họ đã bất hòa và bây giờ không còn nói chuyện với nhau nữa.

  • Run out (of something): hết, kiệt cạn một cái gì đó


This pen has run out . Can I borrow yours?

Cây viết này đã hết mực. Tôi có thể mượn cây viết của anh không?
Our car ran out of petrol and we had to walk 10 miles to a garage to buy some more.

Xe hơi của chúng tôi đã hết xăng và chúng tôi phải đi bộ 10 dặm đến cây xăng để mua xăng.

  • Figure something out/Figure out something: Suy nghĩ về một cái gì đó đến khi bạn tìm ra câu trả lời


He figured out how his new DVD player worked after he read the instruction manual.

Anh ta đã biết được cách sử dụng đầu máy DVD mới sau khi đọc cuốn hướng dẫn.

()  

Thực hành bài trắc nghiệm:
PHRASAL VERBS – OUT

Các bài khác:
TỤC NGỮ: TIỀN BẠC VÀ VIỆC LÀM
TỪ VỰNG ĐIỆN ẢNH 2
NHỮNG THÀNH NGỮ NÓI VỀ BÍ MẬT “SECRET”
TỪ VỰNG ĐIỆN ẢNH
NHỮNG TỪ ĐỒNG ÂM
THÀNH NGỮ 2: 'MONEY'
BỆNH LÝ
THÀNH NGỮ VỚI 'HEAD' VÀ 'HEART'
MUA THỨC UỐNG
MÔ TẢ VỀ NGƯỜI
Trang chủ | Học tiếng Anh | Hướng nghiệp | Liên hệ
Thanhphatduhoc.com là website phi lợi nhuận do công ty THANHPHATDUHOC tại Singapore sở hữu và điều hành