Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (present simple) để nói về những thói quen (những sự việc mà chúng ta thường làm), sự thật (những sự việc mà luôn luôn đúng) hoặc những trạng thái (những sự kiện mà đúng trong một thời gian dài).
Chúng ta có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn đơn (present continuous) để nói về họat động mà đang xảy ra (hoặc vừa xảy ra) hoặc nói về những sự sắp đặt đã được lên kế họach trước.
Thì Hiện tại tiếp diễn (Present simple)
· Thói quen – Habits
We give Helen the rent every month. (Chúng tôi đưa tiền thuê nhà cho Helen mỗi tháng.) She sends the cheque to the landlord. (Cô ta gởi tấm séc đến chủ nhà.)
· Sự thật - Facts The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở phía Đông.) Brasilia is the capital of Brazil. (Brasilia là thủ đô của nước Brazil.)
· Trạng thái - States They live in a flat together. (Họ sống chung trong một căn hộ.) Alice doesn't work in a hospital. (Alice không làm việc trong bệnh viện.)
Công thức thì Hiện tại đơn
|
I/You/We/They He/She/It |
go to the office by bike. likes swimming. |
Thì hiện tại tiếp diễn đơn (Present continuous)
· Sự việc vừa xảy ra - Happening now I'm just putting the kettle on. (Tôi vừa bật công tắc bỉnh nấu nước.) They're watching TV. (Họ đang xem tivi.)
· Những sự sắp đặt trước trong tương lai - Planned future arrangements Helen's studying later tonight. (Helen sẽ học trễ vào tối nay.) I'm playing football with my friends on Saturday. (Tôi sẽ chơi đá bóng với những người bạn vào ngày thứ Bảy.)
Công thức thì hiện tại tiếp diễn đơn
|
I You/We/They He/She/It
|
Verb to be + am are is |
verb + ing waiting for you studying chatting
|
Lưu ý: Trong văn nói tiếng Anh, chúng ta thường nói ngắn "I am" thành "I'm" , "You are" thành "You're”…. |