Trang chủ Văn phạm Bài đọc Nghe - Phát âm Bài thực hành
Thành viên
Đăng ký nhận bài học
CẨM NANG DU HỌC
Hỗ trợ trực tuyến


Mục:  

NHỮNG THÀNH NGỮ NÓI VỀ BÍ MẬT “SECRET”

Những thành ngữ (idioms) nghĩa bóng hơn nghĩa đen. dụ: nếu bạn dark horse- nghĩa bạn một mật hoặc một quá khứ không ai biết đến (nghĩa bóng), chứ không phải bạn một con ngựa màu lông tối (nghĩa đen).

Những thành ngữ cũng một nhóm từ cố định (fixed groups of words) thế bạn không thể thay đổi từ trong một thành ngữ. dụ: bạn thể nói " He let the cat out of the bagđể bạn muốn san sẻ mật của mình chứ bạn không thể nói "He let the cat out of the suitcase ".

Dưới đây những thành ngữ liên quan đến mật (secret)

Khi một người mật

To be a dark horse: nghĩa một người nào đó một quá khứ mật hoặc một tài năng ẩn dấu.  Thành ngữ này bắt nguồn từ việc đua ngựa , khi con ngựa thắng cuộc được ẩn dấu bằng cách nhuộm màu lông khác đi.

To have a skeleton in the cupboard (US closet): nghĩa một người nào đó một mật quá khứ xấu xa hoặc xấu hổ, thể họ từng phạm tội. Closet một ngăn tủ nhỏ để chứa áo quần, thế một nơi nhân

To have a trick up your sleeve: có nghĩa bạn một kế họach hoặc chiến lược mật bạn sẽ đem ra sử dụng vào thời điểm thích hợp. Kế hoạch này sẽ làm bất ngờ đối phương của bạn.

It is written all over your face: có nghĩa bạn thể dễ dàng nhận ra mật của một người nào đó bằng cách đơn giản nhìn vào mặt anh ta.

A little bird told me: chúng ta sử dụng thành ngữ này khi chúng ta một giữ nguồn gốc của mật, khi chúng ta không muốn nói ra người đã cho mình biết mật này.

Khi chúng ta muốn tìm ra mật

Curiosity killed the cat: chúng ta sử dụng thành ngữ này để ngăn chặn một người nào đó muốn tìm ra mật. Đây một lời cảnh báo rằng việc tìm ra mật thể bị nguy hiểm.

Keep your nose out of it: chúng ta sử dụng thành ngữ này để nói với đối phương rằng hãy ngừng việc tìm ra mật hoặc về một chuyện riêng nào đó.

Mind your own business: thành ngữ này dùng để nói với đối phương ngưng việc tìm ra mật hoặc chuyện riêng nào đó.

Keep your ear to the ground: chúng ta dùng thành ngữ này để nói với đối phương người  đang muốn tìm ra mật hoặc thông tin riêng . Nếu bạn áp tai bạn xuống đất, bạn sẽ lắng nghe được sự cảnh báo nguy hiểm từ xa.

Keep it under your hat: chúng ta sử dụng thành ngữ này để nói với đối phương giữ mật.

To spill the beans: nghĩa nói với đối phương về một mật.

()  

Thực hành bài trắc nghiệm:
IDIOMS OF SECRECY

Các bài mới hơn:
THÀNH NGỮ ĐỘNG TỪ 1: OUT
TỤC NGỮ: TIỀN BẠC VÀ VIỆC LÀM
TỪ VỰNG ĐIỆN ẢNH 2

Các bài khác:
TỪ VỰNG ĐIỆN ẢNH
NHỮNG TỪ ĐỒNG ÂM
THÀNH NGỮ 2: 'MONEY'
BỆNH LÝ
THÀNH NGỮ VỚI 'HEAD' VÀ 'HEART'
MUA THỨC UỐNG
MÔ TẢ VỀ NGƯỜI
TỪ VỰNG VỀ ĐỊA LÝ
TỪ VỰNG VỀ ÂM NHẠC
TỪ VỰNG VỀ THỜI TIẾT
Trang chủ | Học tiếng Anh | Hướng nghiệp | Liên hệ
Thanhphatduhoc.com là website phi lợi nhuận do công ty THANHPHATDUHOC tại Singapore sở hữu và điều hành