Trang chủ Văn phạm Bài đọc Nghe - Phát âm Bài thực hành
Thành viên
Đăng ký nhận bài học
CẨM NANG DU HỌC
Hỗ trợ trực tuyến


Mục:  

MÔ TẢ TÍNH KHÍ
Tải bài học về   Tải phần mềm PDF

Tính khí

Khi Tim nói rằng 'I'm all calm and controlled on the surface' – Tôi luôn bình tĩnh và có kiểm soát ở bên ngoài – anh ta mô tả tính khí của anh ta. Tính khí là một phần của tính cách của bạn mà ảnh hưởng đến cảm giác và tâm trạng và cách mà bạn hành xử.

Dưới đây là một cách khác để mô tả tính khítính cách của con người.

Các đặc điểm tích cực

Những loại tính khí và tính cách thường được xem là tích cực:

loyal
chung thủy, không thay đổi trong tình bạn và hoặc hỗ trợ cho ai đó
Example: Even after he was sent to prison for murder, she still visited him every week. I don't think I would be so loyal if I was in her shoes.

Ví dụ: Ngay cả sau khi anh ta bị vào tù vì tội giết người, cô ta vẫn thăm viềng anh ta mỗi tuần. Tôi không nghĩ tôi sẽ chung thủy như vậy nếu tôi là cô ta.

extrovert / extravert
người đầy nghị lực, vui vẻ mà thưởng thụ sự tham dự của người khác
Example: She's the life and soul of every party. She's really extrovert.

Ví dụ: Cô ta là cuộc sống và tinh thần của mỗi buổi tiệc. Cô ta thật sự sống động.

warm
ấm áp và trìu mến (biểu lộ cảm xúc sự cởi mở và sự thương yêu)
Example: Bill's a really warm guy. If you ever need to ask a favour, he'll always try to help you out.

Ví dụ: Bill thật là một người trìu mến. Nếu bạn cần một sự giúp đỡ, anh ta luôn cố gắng giúp đỡ bạn.

sociable
ai đó mà thích gặp gỡ người mới và gần gũi với người khác
Example: He's really sociable. He goes out every weekend, loves going to parties and has loads of friends.

Ví dụ: Anh ta thật dễ gần gũi. Anh ta đi chơi vào mỗi cuối tuần, thích dự tiệc và có rất nhiều bạn bè.

calm
hòa bình và im lặng, không lo lắng hoặc dễ bị kích động
Example: She's just who you want to be with in a crisis. She's so calm. She never gets flustered even when it's all going really badly, she just gets on with what she has to do without making a big fuss.

Ví dụ: Cô ta là người mà bạn muốn gần gũi khi trong cuộc khủng hoảng. Cô ta rất bình tĩnh. Cô ta không bao giờ bị kích động ngay cả khi tình hình rất xấu, cô ta chỉ thực hiện cái mà cô ta phải làm mà không gây một sự khó khăn nào.

sensitive
 hiểu cái người khác muốn hoặc cái cần về cảm xúc, và luôn giúp đỡ và tốt bụng với họ
Example: Even though he's a really aggressive boxer, at home he's a loving, sensitive father bringing up three children by himself.

Ví dụ: Ngay cả anh ta thật sự là một võ sĩ quyền anh, ở nhà anh ta là một người cha thương yêu, tế nhị nuôi lớn 3 đứa con một mình.

Các đặc điểm tiêu cực

Những loại tính khí và tính cách thường được xem là tích cực:

temperamental
ai đó mà tâm trạng thường thay đổi rất bất thường và đột ngột
Example: He's so temperamental I never know how to approach him. One minute he's as nice as anything, next he's a complete nightmare.

Ví dụ: Anh ta rất thất thường nên tôi không biết cách tiếp cận anh ta. Một lúc anh ta rất tốt như mọi người, sau đó anh ta thật là một cơn ác mộng.

docile
ít nói và dễ dàng cho người khác ảnh hưởng, thuyết phục hoặc kiểm soát

Example: He's as docile as a lamb around her. She can do whatever she wants and he never argues.

Ví dụ: Ông ta nhẹ dạ như con cừu của bà ta. Bà ta có thể làm tất cả cái gì mà bà ta muốn và ông ta không cãi lại.

obsessive
không thể ngừng suy nghĩ về cái gì đó, quá quan tâm hoặc lo lắng về cái gì đó.

Example: Everything in her kitchen is in perfect order and every one of her books and CDs is arranged in alphabetical order. She's incredibly obsessive.
Ví dụ: Mọi thứ trong nhà bết của bà ta luôn được giữ ngăn nắp và tất cả sách và đĩa CD được sắp xếp theo thứ tự ABC. Bà ta thật là người bị ám ảnh.

introverted
nhút nhát, ít nói và không có nhiều bạn bè
Example: He acts on stage in front of hundreds of people. It's hard to believe he's actually really shy and completely introverted.

Ví dụ: Anh ta biểu diễn trên sân khấu trước hàng trăm người. Thật khó để tin rằng anh ta thật sự là một người nhút nhát và hoàn toàn sống nội tâm

cold
không thân thiện, không biểu lộ sự trìu mến, tốt bụng hoặc cảm xúc
Example: She's very cold. Even if you're really ill, she expects you to come into work. She has no sympathy for you have any kind of difficulty at all.

Ví dụ: Cô ta rất lạnh lùng. Ngay cả bạn thật sự bị bệnh, cô ta yêu cầu bạn đi làm. Cô ta không có sự thông cảm cho bạn về bất kỳ sự khó khăn nào.
()  

Thực hành bài trắc nghiệm của bài học này

Các bài mới hơn:
NHỮNG TÍNH TỪ -ED VÀ -ING
SUCH VÀ SO
TRẠNG THÁI VUI VÀ BUỒN

Các bài khác:
LẠC QUAN VÀ BI QUAN
CÁC TÍNH TỪ + ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU HOẶC GIỚI TỪ
NHỮNG TRẠNG TỪ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
NHỮNG TRẠNG TỪ VỀ HÀNH VI
TOO VÀ ENOUGH
GIỚI TỪ VỀ THỜI GIAN
NHỮNG TÍNH TỪ -ED VÀ -ING
TRẬT TỰ CỦA NHỮNG TÍNH TỪ TRONG CÂU
Trang chủ | Học tiếng Anh | Hướng nghiệp | Liên hệ
Thanhphatduhoc.com là website phi lợi nhuận do công ty THANHPHATDUHOC tại Singapore sở hữu và điều hành